Hợp đồng: 1.9 tỷ. Đã xuất hdon lần 1: 1,087 tỷ. Vậy căn cứ vào đâu để xuất hóa đ…

Hợp đồng: 1.9 tỷ. Đã xuất hdon lần 1: 1,087 tỷ. Vậy căn cứ vào đâu để xuất hóa đơn lần 2 các ace?
P/s: lỗi tại ng làm hồ sơ hay ktoan kém nhỉ?


Tình huống kế toán – Nguồn: Internet

local_offerevent_note January 19, 2018

account_box admin

23 thoughts on “Hợp đồng: 1.9 tỷ. Đã xuất hdon lần 1: 1,087 tỷ. Vậy căn cứ vào đâu để xuất hóa đ…”

  • Dựa vào cột thực hiện kỳ này. Kỳ tiếp theo xuất 1.9 tỷ. Lưu ý khối lượng phát sinh nữa. Nếu có cũng cộng vào xuất luôn

  • Tại cột
    – Thành tiền ( Hồ sơ thanh toán lần 2), thì giá trị thành tiền thực hiện kỳ này SAI, không phải là tổng giá trị hợp đồng. Phải là 1.938- 1.087
    – Gia trị thực hiện lũy kế đến cuối kỳ trước: Sai phải là 1.087
    Đó chính là căn cứ để bạn thực hiện xuất hóa đơn cho thanh toán lần 2.
    còn lại, phần diễn giải dưới thì không sai
    1. Giá trị hợp đồng: là giá trị hợp đồng mà chủ đầu tư và nhà thầu đã ký kết theo quy định của pháp luật.
    2. Giá trị tạm ứng theo hợp đồng còn lại chưa thu hồi đến cuối kỳ trước: là số tiền mà chủ đầu tư đã tạm ứng cho nhà thầu theo điều khoản của hợp đồng cho nhà thầu chưa được thu hồi đến cuối kỳ trước.
    3. Số tiền đã thanh toán khối lượng hoàn thành đến cuối kỳ trước: là số tiền mà chủ đầu tư đã thanh toán cho nhà thầu phần giá trị khối lượng đã hoàn thành đến cuối kỳ trước (không bao gồm số tiền đã tạm ứng).
    4. Luỹ kế giá trị khối lượng thực hiện đến cuối kỳ này: là luỹ kế giá trị khối lượng thực hiện theo hợp đồng đến cuối kỳ trước cộng với giá trị khối lượng thực hiện theo hợp đồng trong kỳ phù hợp với biên bản nghiệm thu đề nghị thanh toán (cột 9 cộng cột 10 của bảng xác định). Trường hợp không đủ kế hoạch vốn để thanh toán hết giá trị khối lượng đã được nghiệm thu ghi trong Phụ lục số03a, thì sẽ chuyển sang kỳ sau thanh toán tiếp, không phải lập lại phụ lục số 03a mà chỉ lập giấy đề nghị thanh toán.
    5. Thanh toán thu hồi tạm ứng: là số tiền mà chủ đầu tư và nhà thầu thống nhất thanh toán để thu hồi một phần hay toàn bộ số tiền tạm ứng theo hợp đồng còn lại chưa thu hồi đến cuối kỳ trước (điểm 2 nêu trên) theo điều khoản thanh toán của hợp đồng đã ký kết (chuyển từ tạm ứng thành thanh toán khối lượng hoàn thành).
    6. Giá trị đề nghị thanh toán kỳ này: là số tiền mà chủ đầu tư đề nghị Kho bạc Nhà nước thanh toán cho nhà thầu theo điều khoản thanh toán của hợp đồng đã ký kết (sau khi trừ số tiền thu hồi tạm ứng tại dòng số 5 nêu trên). Trong đó gồm tạm ứng (nếu có) và thanh toán khối lượng hoàn thành.
    (Lưu ý: Giá trị đề nghị thanh toán luỹ kế trong năm kế hoạch đến cuối kỳ này không được vượt kế hoạch vốn đã bố trí cho gói thầu hoặc dự án trong năm kế hoạch)
    7. Luỹ kế giá trị thanh toán: gồm 2 phần:
    – Tạm ứng: là số tiền mà chủ đầu tư đã tạm ứng cho nhà thầu theo điều khoản của hợp đồng chưa được thu hồi đến hết kỳ trước (dòng số 2) trừ thu hồi tạm ứng (dòng số 5) cộng phần tạm ứng (nếu có) của dòng số 6.
    – Thanh toán khối lượng hoàn thành: là số tiền đã thanh toán khối lượng XDCB hoàn thành đến hết kỳ trước (dòng số 3) cộng với thu hồi tạm ứng (dòng số 5), cộng phần thanh toán giá trị khối lượng XDCB hoàn thành kỳ này (dòng số 6).

  • theo mình việc xuất hóa đơn tiếp này sẽ căn cứ vào bb nghiệm thu lần 2: = 1.938.572.000-1.087.262.000 (pl03.a cũng căn cứ vào bbnt để lập nên do đó sẽ có số liệu tương đồng, pl 03a bản chất là hồ sơ để thanh toán với chủ đầu tư chứ ko phải để lập hóa đơn). Và cũng như 1 số bạn nói trên người lập pl03 lần 2 đã nhầm lẫn, để như vậy KB ng ta cũng không chấp nhận thanh toán cho đâu.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *