LẬP BCTC THEO TT133 VÀ TT200, VẬY KHI NÀO THÌ HẠCH TOÁN: Nợ TK 155/ Có tk 154 và…

LẬP BCTC THEO TT133 VÀ TT200, VẬY KHI NÀO THÌ HẠCH TOÁN: Nợ TK 155/ Có tk 154 và khi nào thì hạch toán: Nợ tk 632 / Có tk 154.Bạn nào chưa rõ tham khảo nhé.
———————————————————————————–

Trong quá trình hướng dẫn và qua tổng hợp các câu hỏi của các bạn khi làm BCTC, mình thấy nhiều bạn bị nhầm lẫn khi hạch toán hai bút toán N155/C154 và N632/C154 đồng thời không biết lấy số liệu ở đâu để hạch toán, các bạn cứ kết chuyển hết từ 154 sang 155 hoặc 154 sang 632 dẫn đến chi phí bị đội lên không tương ứng với doanh thu, trong phạm vi bài này mình chỉ nói ngắn gọn để các bạn xác định đúng khi hạch toán. Trước hết mình nói đơn giản để các bạn phân biệt khi tập hợp chi phí theo QĐ 48 và theo TT200.

1/ Đối với Cty áp dụng chế độ Kế toán theo QĐ 48.
Không sử dụng các tài khoản 621,622,623 và 627 để tập hợp chi phí, các chi phí trên được hạch toán vào tài khoản 154, như vậy thì sẽ khó theo dõi chi tiết các loại chi phí như vật tư, nhân công, máy thi công và CP sản xuất chung cho từng đối tượng cụ thể. Để theo dõi được chi tiết các chi phí nói trên các bạn hoàn toàn có thể mở tài khoản cấp 2 của tài khoản 154 như sau:
– Tài khoản 1541 tương ứng với tài khoản 621
– Tài khoản 1542 tương ứng với tài khoản 622
– Tài khoản 1543 tương ứng với tài khoản 623
– Tài khoản 1547 tương ứng với tài khoản 627
– Tài khoản 1548 để tập hợp các chi phí mà liên
quan đến nhiều công trình, đơn đặt hàng, hợp đồng kinh tế khác nhau… như chi phí khấu hao TSCĐ, phân bổ công cụ, sau đó phân bổ cho các đối tượng nói trên.
Ví dụ: Cty bạn có vài xe tải chở vật tư cho
các công trình xây dựng, mỗi công trình có thời gian thi công khác nhau và ở những nơi khác nhau, hoặc một máy cẩu cũng sử dụng cho nhiều công trình như trên thì chi phí khấu hao TSCĐ các bạn tập hợp vào 1548 sau đó phân bổ cho từng công trình.
2/ Đối với Cty áp dụng chế độ Kế toán theo TT 200
– Sử dụng tài khoản 621, 622,623 và 627 để tập
hợp các chi phí liên quan vào từng tài khoản nói trên. Cuối kỳ các TK nói trên được kết chuyển sang TK 154.
Như vậy các bạn đã sơ bộ nắm được cách tập hợp chi phí theo 2 quyết định nói trên.

Bây giờ mình nói đến vấn đề: KHI NÀO HẠCH TOÁN NỢ 155/ CÓ 154 VÀ KHI NÀO NỢ 632/ CÓ 154 CHO CẢ HAI TRƯỜNG HỢP: CTY áp dụng QĐ48 hoặc áp dụng theo TT200

A/ TRƯỜNG HỢP 1: NỢ 155/ CÓ 154
Tài khoản 155 ( thành phẩm), tài khoản này sử dụng khi cty các bạn sản xuất ra thành phẩm như bàn ghế, xi măng, sữa hộp, ô tô, xe máy…tức là sản phẩm có định lượng cụ thể, sản phẩm có thể CÂN, ĐONG, ĐO, ĐẾM được đồng thời cần phải bảo quản, cất trữ để tránh mất mát hư hỏng, hoặc các sản phẩm tương tự nhưng sản xuất xong giao ngay cho khách hàng, hoặc sản phẩm sản xuất ra chưa tiêu thụ ngay mà phải nhập kho ( kho ở đây không có nghĩa là phải cho vào một cái kho, hay cái nhà khóa lại mới hiểu là kho, kho ở đây có thể là bến bãi, ví dụ: Cty sản xuất xe buýt, oto…thì kho ở đây là bãi để xe và được trông coi cẩn thận) THÌ những cty sản xuất sản phẩm như vậy sẽ hạch toán NỢ 155/ CÓ 154. tức là giá trị sản phẩm hoàn thành nhập kho.
– Căn cứ hạch toán: Các bạn phải căn cứ vào phiếu
Nhập kho thành phẩm đã hoàn thành, trong phiếu nhập kho thông thường sẽ có chỉ tiêu SỐ LƯỢNG và chỉ tiêu ĐƠN GIÁ ( giá thành định mức, hoặc giá thành kế hoạch)
Ví dụ: Cty bạn trong quý I tập hợp chi phí trên tài khoản 154 là 100tr, cuối quý I theo phiếu nhập kho hoàn thành 50 thành phẩm, giá trị nhập kho là 600k/thành phẩm, tổng giá trị nhập kho là 30tr. Như vậy các bạn hạch toán: NỢ 155/ CÓ 154=30tr

B/ TRƯỜNG HỢP 2: NỢ 632/ CÓ 154
Trường hợp này hạch toán khi sản phẩm của Cty các bạn là cung cấp DỊCH VỤ như các cty du lịch, viễn thông, tư vấn… đặc thù sản phẩm là không nhìn thấy được, không cân đong đo đếm được, đặc thù của các cty chuyên cung cấp dịch vụ thì sản phẩm của nó là chất lượng dịch vụ. Chi phí được tập hợp trực tiếp cho từng dịch vụ để tính được giá vốn của dịch vụ. Cuối kỳ kết chuyển chi phí dịch vụ đã hoàn thành tương ứng với doanh thu đã ghi nhận.
Hoặc cty các bạn là cty chuyên về XÂY DỰNG, đặc thù của cty XD thì sản phẩm sản xuất ra là những công trình có thời gian thi công dài, do vậy có thể ghi nhận DOANH THU ngay cả khi công trình chưa hoàn thành và phải có CHI PHÍ tương ứng. Sản phẩm của Cty XD cũng không nhập kho, do đó cuối kỳ chi phí được tập hợp vào TK154 và kết chuyển sang Tk 632,
Do đó, hai loại công ty này thì sử dụng tài khoản 632 mà không sử dụng TK155 và hạch toán N632/C154

-Căn cứ hạch toán:
+ Đối với Cty cung cấp dịch vụ: Khi hoàn thành dịch vụ và ghi nhận doanh thu thì các bạn kết chuyển chi phí của từng loại dịch vụ đã hoàn thành sang TK 632.
+ Đối với Cty xây dựng: Khi có biên bản nghiệm thu giai đoạn hoặc nghiệm thu hạng mục và ghi nhận DOANH THU, căn cứ vào biên bản đó các bạn kết chuyển chi phí tập hợp được cho giai đoạn hoặc hạng mục đã nghiệm thu đó sang TK 632.
Đến đây các bạn sơ bộ đã nắm được KHI NÀO thì hạch toán Nợ 155/ Có154 VÀ KHI NÀO Nợ 632/Có 154,

Trong bài này mình chỉ nói một cách đơn giản để các bạn mới làm phân biệt được nội dung trên.
Chúc các bạn thành công.

Tình huống kế toán – Nguồn: Internet

local_offerevent_note December 22, 2017

account_box admin

13 thoughts on “LẬP BCTC THEO TT133 VÀ TT200, VẬY KHI NÀO THÌ HẠCH TOÁN: Nợ TK 155/ Có tk 154 và…”

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *